Khi thành lập công ty, mọi người thường không biết nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào cho phù hợp với nhu cầu, mô hình, cách thức kinh doanh của mình. Với mong muốn phần nào giúp việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp đơn giản hơn, Luật sư Online – iluatsu.com sẽ so sánh các ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp để quý khách hàng lựa chọn.
- [SO SÁNH] Phân biệt các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam
- Bình luận về quyền tự do kinh doanh trong Luật Doanh nghiệp 2014
- Luật Doanh nghiệp từ góc độ kinh tế học pháp luật
- Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và bảo đảm an ninh môi trường
- Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: khái niệm, các mô hình và kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp
| Ưu điểm | Nhược điểm | |
|---|---|---|
| Công ty TNHH MTV | Thứ nhất: Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu do đó chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến oạt động của công ty, không cần xin ý kiến hay góp ý từ các chủ thể khác; Thứ hai: Có tư cách pháp nhân; Thứ ba: Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản (chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đưa vào kinh doanh). | Thứ nhất: Khó khăn trong việc huy động vốn. Công ty TNHH một thành viên khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng cách chuyển nhượng vốn góp cho người khác hoặc tiếp nhận phần vốn của thành viên mới thì phải chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Thứ hai: Công ty TNHH nói chung không được phát hành cổ phiếu. |
| Công ty TNHH 2TV trở lên | Thứ nhất: Có tư cách pháp nhân, các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn; Thứ hai: Số lượng thành viên công ty không nhiều, các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau nên việc điều hành, quản lý công ty không quá phức tạp; Thứ ba: Việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên trong công ty được luật pháp quy định khá chặt chẽ nên nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được phần vốn góp của các thành viên, hạn chế được sự gia nhập của người lạ vào công ty. | Thứ nhất: Công ty TNHH hai thành viên trở lên không có quyền phát hành trái phiếu. Thứ hai: Chịu sự quản lý của pháp luật chặt chẽ hơn so với các công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân. Thứ ba: Trong một số trường hợp, do việc các thành viên chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm theo phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp nên khiến cho nhiều đối tác và khách hàng không thực sự muốn hợp tác vì sợ rủi ro có thể xảy ra mà họ phải chịu. |
| Công ty cổ phần | Thứ nhất: Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Thứ hai: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Thứ ba: Có tư cách pháp nhân; Thứ tư: Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn, việc huy động vốn dễ dàng, linh hoạt hơn và huy động được số vốn lớn hơn các loại hình doanh nghiệp khác. | Thứ nhất: Do công ty cổ phần không hạn chế cổ đông do đó dễ có sự phân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên việc quản lý, điều hành công ty sẽ phức tạp hơn; Thứ hai: Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán. |
| Doanh nghiệp tư nhân | Thứ nhất: Thủ tục thành lập công ty đơn giản; Thứ hai: Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Thư ba: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản; Thứ tư: Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh nên có thể dễ dàng tạo dựng sự tin tưởng từ đối tác, khách hàng. | Thứ nhất: Không có tư cách pháp nhân, rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình; Thứ hai: Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường; Thứ ba: Không được góp vốn thành lâọ hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác; Thứ tư: Chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. |
| Công ty hợp danh | Thứ nhất: Thành viên công ty hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp nên tạo được sự tin cậy cho đối tác; Thứ hai: Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy với đối tác kinh doanh. | Thứ nhất: Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty nên đối với các thành viên hợp danh của công ty có rủi ro hơn khi kinh doanh; Thứ hai: Công ty không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn. |

![[SO SÁNH] Phân biệt các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam](https://authoritating.com/20240227035313/https://iluatsu.com/wp-content/uploads/2020/11/so-sanh-cac-loai-hinh-doanh-nghiep-o-viet-nam-750x429-1.jpg)
![Hoàn thiện chế định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong giai đoạn thi hành quyết định tuyên bố phá sản [1]](https://authoritating.com/20240227035313/https://iluatsu.com/wp-content/uploads/2021/11/che-dinh-quan-tai-vien-doanh-nghiep-quan-ly-thanh-ly-tai-san-750x429-2-350x200.jpg)




Trả lời