Mục lục
Nhận định môn Luật Ngân sách nhà nước có đáp án
Nguồn: Fanpage Luật sư Online

Xem thêm:
- Luật Ngân sách nhà nước năm 2015: Những ưu điểm và hạn chế – TS. Lê Phương Nam
- Đề thi môn Luật Ngân sách nhà nước – TUYỂN TẬP
Chương 1: Nhập môn Luật Ngân sách nhà nước
Nhận định 1.01
Nguồn vốn vay nợ của CP được sử dụng để đảm bảo họat động thường xuyên của các cơ quan quản lý hành chính NN.
Nhận định Sai.
Khoản 2 điều 8 Luật ngân sách năm 2002 quy định nguồn vốn vay nợ trong và ngoài nước không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ sử dụng vào mục đích phát triển và đảm bảo bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn.
Nhận định 1.02
Thu bổ sung để cân đối ngân sách là khoản thu thường xuyên của các cấp ngân sách.
Nhận định Sai.
Là khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới nhằm đảm bảo cho chính quyền cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng an ninh được giao (khoản 4 Mục II Thông tư số 59/2003/TT-BTC).
Nhận định 1.03
Khoản thu 100% của ngân sách địa phương là khoản thu do cấp ngân sách địa phương nào thì cấp ngân sách đó được hưởng 100%.
Nhận định Sai.
Khoản thu 100% của ngân sách địa phương sẽ có những khoản thu 100% của ngân sách tỉnh, khoản thu 100% ngân sách huyện và 100% ngân sách xã. Vấn đề phân chia này sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở những nguyên tắc chung về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp địa phương nhằm tạo điều kiện cho các địa phương thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.
Nhận định 1.04
Khoản thu từ Thuế giá trị gia tăng là khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Nhận định Sai.
Khoản thu từ thuế giá trị gia tăng còn là khoản thu thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu (điểm a khoản 1 điều 30 Luật Ngân sách). Các khoản thu phân chia tỷ lệ % giữa
Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đó là khoản thu phát sinh trên địa bàn Ngân sách địa phương, địa phương được giữ lại một phần theo tỷ lệ nhất định phần còn lại phải nộp cho Ngân sách trung ương.
Nhận định 1.05
Kết dư Ngân sách nhà nước hàng năm được nộp vào quỹ dự trữ nhà nước theo qui định của Pháp luật ngân sách hiện hành.
Nhận định Sai.
Điều 63 Luật Ngân sách năm 2002 quy định: “Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được trích 50% chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau, nếu quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn thì chuyển số còn lại vào thu ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách các cấp khác ở địa phương được chuyển vào thu ngân sách năm sau”.
Nhận định 1.06
Mức bội chi Ngân sách nhà nước được xác định bằng tổng mức bội chi của Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương trong năm ngân sách.
Nhận định Sai.
Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định: “Bội chi ngân sách nhà nước là bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng số chi ngân sách trung ương và tổng số thu ngân sách trung ương của năm ngân sách. Ngân sách địa phương được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước”.
Nhận định 1.07
Phát hành thêm tiền là một trong những biện pháp góp phần giải quyết bội chi Ngân sách nhà nước.
Nhận định Sai.
Khoản 2 Điều 8 Luật Ngân sách năm 2002 quy định: “Bội chi được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn”.
Nhận định 1.08
Việc lập phê chuẩn dự toán Ngân sách nhà nước do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là Quốc hội thực hiện.
Nhận định Sai.
Khoản 2 Điều 20 Luật Ngân sách 2002 quy định nhiệm vụ Chính phủ: “Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm; dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết”.
Nhận định 1.09
Trong mọi trường hợp, dự toán Ngân sách nhà nước phải được Quốc hội thông qua trước ngày 15/11 của năm trước.
Nhận định Sai.
Khoản 4 Điều 45 Luật Ngân sách 2002 quy định: “Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định”.
Nhận định 1.10
Uỷ ban nhân dân là cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán Ngân sách nhà nước cấp mình.
Nhận định Sai.
Quyết định dự toán Ngân sách nhà nước cấp mình là nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp (khoản 1 Điều 25 Luật Ngân sách 2002)
Xem thêm bài viết về “Câu hỏi nhận định”
- Nhận định Học thuyết kinh tế MÁC-LÊNIN về phương thức sản xuất – CÓ ĐÁP ÁN
- Nhận định môn Pháp luật đại cương – CÓ ĐÁP ÁN
- Nhận định Luật Hình sự phần các tội phạm – CÓ ĐÁP ÁN
- Câu nhận định môn Luật tố tụng hình sự năm 2015 – CÓ ĐÁP ÁN
- Nhận định đúng sai Luật Hiến pháp Việt Nam 2013 – CÓ ĐÁP ÁN
Chương 2: Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
Nhận định 1.11
Các đơn vị dự toán NS được trích lại 50% kết dư Ngân sách nhà nước để lập quỹ dự trữ tài chính của đơn vị.
Nhận định Sai.
Điều 63 Luật Ngân sách năm 2002 quy định: “Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được trích 50% chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau, nếu quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn thì chuyển số còn lại vào thu ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách các cấp khác ở địa phương được chuyển vào thu ngân sách năm sau”.
Nhận định 1.12
Quỹ dự trữ tài chính là quỹ tiền tệ được sử dụng để khắc phục hậu quả của thiên tai.
Nhận định Sai.
Khoản 2 Điều 9 Luật NN năm 2002 quy định: “…Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách; trường hợp đã sử dụng hết dự phòng ngân sách thì được sử dụng quỹ dự trữ tài chính để chi theo quy định của Chính phủ nhưng tối đa không quá 30% số dư của quỹ. Mức khống chế tối đa của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp do Chính phủ quy định”.
Nhận định 1.13
Số tăng thu Ngân sách nhà nước được dùng để thưởng cho các đơn vị dự toán Ngân sách nhà nước theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Nhận định Sai.
Khoản 5 Điều 56 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định: “Căn cứ vào mức được thưởng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định việc sử dụng cho từng công trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhiệm vụ quan trọng thuộc nhiệm vụ ngân sách cấp tỉnh và thưởng cho ngân sách cấp dưới theo nguyên tắc gắn với thành tích quản lý thu trên địa bàn. Việc sử dụng tiền thưởng ở ngân sách cấp dưới do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng khác”.
Nhận định 1.14
Hội đồng nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định về mức thu phí trên địa bàn thuộc quyền quản lý.
Nhận định Sai.
Điều 11 Pháp lệnh số 38/2001/PL UBTVQH10 ngày 28/8/2001 về phí và lệ phí quy định: “Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu phí, lệ phí được phân cấp do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính”.
Nhận định 1.15
Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong lĩnh vực chấp hành Ngân sách nhà nước.
Nhận định Sai.
Chỉ có Thủ tướng Chính phủ và Uỷ ban nhân dân giao dự toán ngân sách cho các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương mới có thẩm quyền cao nhất. Điều 51 Luật Ngân sách 2002 quy định: “Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân giao dự toán ngân sách có thể điều chỉnh dự toán ngân sách cho đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực được giao, sau khi thống nhất với cơ quan tài chính cùng cấp. Ngoài cơ quan có thẩm quyền giao ngân sách, không tổ chức hoặc cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được giao”.
Nhận định 1.16
Dự phòng ngân sách là khoản tiền được sử dụng để thực hiện những khoản chi khi nguồn thu chưa kịp đáp ứng.
Nhận định Sai.
Khoản 1 Điều 9 Luật Ngân sách 2002 quy định: “Dự toán chi ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 5% tổng số chi để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán”.
Nhận định 1.17
Cơ quan thuế là cơ quan có chức năng thu và quản lý các nguồn thu của Ngân sách nhà nước.
Nhận định Sai.
Khoản 1 và khoản 3 Điều 54 Luật Ngân sách 2002 quy định: “Chỉ cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách (gọi chung là cơ quan thu) được tổ chức thu ngân sách nhà nước…Toàn bộ các khoản thu ngân sách phải được nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan thu được phép tổ chức thu trực tiếp, nhưng phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính”.
Nhận định 1.18
Tất cả các khoản thu Ngân sách nhà nước đều phải tập trung vào kho bạc nhà nước.
Nhận định Đúng.
Khoản 3 Điều 54 Luật Ngân sách nhà nước 2002 quy định: “Toàn bộ các khoản thu ngân sách phải được nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan thu được phép tổ chức thu trực tiếp, nhưng phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính”.
Nhận định 1.19
Kho bạc nhà nước là cơ quan có thẩm quyền thu Ngân sách nhà nước.
Nhận định Sai.
Khoản 1 Điều 54 Luật Ngân sách nhà nước 2002 quy định: “Chỉ cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách (gọi chung là cơ quan thu) được tổ chức thu ngân sách nhà nước”.
Nhận định 1.20
Tất cả các cơ quan nhà nước đều là chủ thể tham gia quan hệ pháp luật chi Ngân sách nhà nước.
Nhận định Đúng.
Tất cả các cơ quan nhà nước sử dụng nguồn dự toán được giao điều là chủ thể tham gia quan hệ pháp luật chi ngân sách nhà nước. Khoản 2 Điều 2 Luật Ngân sách nhà nước 2002 quy định: “Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”.
Chương 3: Lập dự toán ngân sách nhà nước
Nhận định 1.21
Bộ trưởng Bộ Tài chính là chủ thể duy nhất được quyền quyết định các khoản chi từ dự phòng ngân sách trung ương.
Nhận định Sai.
Điểm đ khoản 3 Điều 58 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định: “Thủ tướng Chính phủ (đối với ngân sách trung ương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với ngân sách địa phương) quyết định sử dụng Quỹ dự trữ tài chính cấp mình để xử lý cân đối ngân sách…”.
Nhận định 1.22
Khách thể của quan hệ pháp luật tài chính có thể là hành vi tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Nhận định Sai.
Khách thể của quan hệ pháp luật ngân sách nhà nước là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước.
Nhận định 1.23
Hệ thống tài chính gồm có 4 khâu.
Nhận định Sai.
Hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường gồm có 5 khâu, bao gồm:
Ngân sách nhà nước; Tín dụng; bảo hiểm; Tài chính doanh nghiệp; tài chính hộ gia đình và các tổ chức phi kinh doanh. Trong đó mỗi khâu có 1 cơ chế hình thành, vận động và quản lý riêng, có những đặc điểm riêng, vì vậy có sự độc lập tương đối với nhau. Mặt khác, chúng có mối quan hệ qua lại với nhau, tác động lẫn nhau trong 1 chỉnh thể thống nhất là hệ thống tài chính.
Nhận định 1.24
Các khâu tài chính trong hệ thống tài chính là hoàn toàn độc lập với nhau.
Nhận định Sai.
Các khâu tài chính trong hệ thống tài chính có một cơ chế hình thành, vận động và quản lý riêng, có những đặc điểm riêng, vì vậy có sự độc lập tương đối với nhau. Mặt khác, chúng có mối quan hệ qua lại với nhau, tác động lẫn nhau trong 1 chỉnh thể thống nhất là hệ thống tài chính.
Nhận định 1.25
Chỉ có các đơn vị dự toán Ngân sách nhà nước mới tham gia vào quan hệ pháp luật Ngân sách nhà nước.
Nhận định Sai.
Ngoài đơn vị dự toán ngân sách nhà nước còn có đơn vị chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước tham gia vào quan hệ pháp luật ngân sách nhà nước.
Nhận định 1.26
Quan hệ vay tiền trong dân chúng của CP là quan hệ tín dụng.
Nhận định Sai.
Quan hệ vay tiền trong dân chúng là hình thức phát hành trái phiếu để huy động vốn nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để thực hiện các khoản chi đầu tư phát triển.
Nhận định 1.27
Chức năng giám đốc quyết định chức năng phân phối của tài chính.
Nhận định Sai.
Chức năng của giám đốc tài chính không quyết định chức năng phân phối tài chính mà gắn liền với chức năng phân phối tài chính.
Nhận định 1.28
Pháp luật tài chính là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện họat động kinh doanh tiền tệ.
Nhận định Sai.
Pháp luật tài chính là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước.
Nhận định 1.29
Đơn vị dự toán là cấp Ngân sách nhà nước.
Nhận định Sai.
Đơn vị dự toán là đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước.
Nhận định 1.30
Bất kỳ cấp ngân sách nào cũng có khoản thu bổ sung.
Nhận định Sai.
Chỉ có ngân sách địa phương mới có khoản thu bổ sung từ ngân sách trung ương.
Chương 4: Chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước
Nhận định 1.31
Khoản thu 100% do cấp nào thu thì cấp đó được thụ hưởng.
Nhận định Sai.
Khoản thu 100% của ngân sách địa phương sẽ có những khoản thu 100% của ngân sách tỉnh, khoản thu 100% ngân sách huyện và 100% ngân sách xã. vấn đề phân chia này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở những nguyên tắc chung về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp địa phương nhằm tạo điều kiện cho các địa phương thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.
Nhận định 1.32
Khoản thu điều tiết chỉ có ở cấp ngân sách tỉnh và xã.
Nhận định Sai.
Có ở ngân sách các cấp địa phương, Khoản 1 Điều 4 và Khoản 4 điều 26 Luật Ngân sách năm 2002 quy định: “Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân….căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu phân chia”.
Nhận định 1.33
Dự toán ngân sách nhà nước do Quốc hội lập và phê chuẩn.
Nhận định Sai.
Khoản 2 Điều 20 Luật Ngân sách năm 2002 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chính Phủ: “Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm; dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết”.
Nhận định 1.34
Ngân hàng nhà nước và kho bạc nhà nước là cơ quan quản lý quỹ Ngân sách nhà nước của Chính phủ.
Nhận định Sai.
Khoản 7 điều 21 Luật Ngân sách năm 2002 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính: “Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật”. Kho bạc nhà nước cũng là đơn vị quản lý quỹ ngân sách theo Quyết định số 235/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Nhận định 1.35
Cấp Ngân sách trung ương điều hành Ngân sách nhà nước cấp Tỉnh.
Nhận định Sai.
Theo quy định của Luật ngân sách thì thì mỗi cấp ngân sách đều có nguồn thu và nhiệm vụ chi độc lập với nhau, không được phép dung nguồn thu của ngân sách này để thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách cấp khác. Như vậy, ngân sách trung ương không điều hành ngân sách cấp tỉnh.
Nhận định 1.36
Mọi khoản chi có chứng từ hợp lệ đều được quyết toán.
Nhận định Sai.
Chỉ những khoản chi quy định tại Điều 31 và Điều 33 Luật Ngân sách nhà nước 2002 đối với ngân sách trung ương và ngân sách địa phương mới được quyết toán.
Nhận định 1.37
Các khoản thu Ngân sách nhà nước chỉ bao gồm các khoản thu phí, lệ phí.
Nhận định Sai.
Các khoản thu ngân sách nhà nước chỉ bao gồm những khoản quy định Luật Ngân sách nhà nước 2002, tại Điều 30 đối với Nhà nước trung ương và Điều 32 đối với Ngân sách địa phương.
Nhận định 1.38
Khoản vay nợ của nước ngòai là khoản thu Ngân sách nhà nước.
Nhận định Sai.
Khoản vay nợ nước ngoài là nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước được đưa vào để cân đối ngân sách (điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ).
Nhận định 1.39
Họat động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hưởng kinh phí từ Ngân sách nhà nước.
Nhận định Đúng.
Hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh từ nhiệm vụ chi từ ngân sách. Thông tư số 59/2003/TT-BTC quy định chi của cấp trung ương và địa phương cho hoạt động thường xuyên của tổ chức này.
Nhận định 1.40
Chi cho họat động quản lý NN là khoản chi không thường xuyên.
Nhận định Sai.
Điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính Phủ quy định chi thường xuyên cho hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Chương 5: Quản lí quỹ ngân sách nhà nước
Nhận định 1.41
Các đơn vị dự toán được trích lại 50% kết dư Ngân sách nhà nước để lập quỹ dự trữ.
Nhận định Sai.
Theo điều 58 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ thì nguồn hình thành 50% kết dư ngân sách của quỹ dự trữ tài chính chỉ có ở trung ương và cấp tỉnh.
Nhận định 1.42
Phương thức cấp phát hạn mức áp dụng đối với các đơn vị trúng thầu công trình xây dựng cơ bản.
Nhận định Sai.
Đối với các đơn vị trúng thầu xây dựng cơ bản thì đơn vị kho bạc thực hiện chi ứng trước (13.3-13-IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC).
Nhận định 1.43
Mọi tài sản có giá trị lớn hơn 5 triệu đồng đều được xem là tài sản cố định.
Nhận định Sai.
Theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 22/12/2003, những tài sản sau đây được coi là tài sản cố định hữu hình:
Tư liệu lao động là từng tài sản cố định có kết cấu độc lập, hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vói nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được. Những tư liệu lao động nêu trên nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định hữu hình:
– Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
– Nguyên giá tài sản phải được xác định một các tin cậy:
– Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên:
– Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
Nhận định 1.44
Nguồn vốn của các doanh nghiệp có thể hình thành từ việc phát hành cổ phiếu.
Nhận định Sai.
Chỉ những doanh nghiệp được pháp luật thương mại quy định mới được phép huy động vốn bằng hình thức cổ phiếu. Ví dụ như công ty cổ phần…Doanh nghiệp tư nhân không được phép huy động vốn cho doanh nghiệp bằng hình thức cổ phiếu.
Nhận định 1.45
Tài chính dân cư là 1 bộ phận cấu thành chủ yếu của khâu Ngân sách nhà nước.
Nhận định Đúng.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, các khoản chi của nhà nước mà khoản thu của nhà nước từ thuế, phí, lệ phí; thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoản vay nợ của nhà nước; các khoản viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Trong đó, tài chính dân cư là 1 bộ phận cấu thành chủ yếu ngân sách nhà nước thông qua các khoản thu thuế, phí và lệ phí.
Nhận định 1.46
Ngân sách nhà nước là đạo Luật Ngân sách nhà nước thường niên.
Nhận định Đúng.
Ngân sách nhà nước là một đạo luật, ngân sách nhà nước do quốc hội thông qua theo những trình tự chặc chẽ của việc thông qua một đạo luật. Ngân sách nhà nước có thời hạn hiệu lực trong vòng một năm, năm sau sẽ là một ngân sách nhà nước khác được thông qua và áp dụng. Chính vì Ngân sách nhà nước có hiệu lực trong thời gian 1 năm và do chính Quốc hội, cơ quan quyền lực cao nhất của Việt Nam quyết định nên Ngân sách nhà nước còn có tên gọi là Đạo luật ngân sách thường niên.
Nhận định 1.47
Chủ thể của quan hệ pháp luật tài chính là chủ thể của quan hệ pháp luật Ngân sách nhà nước.
Nhận định Đúng.
Theo quy định của pháp luật Ngân sách nhà nước, các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật Ngân sách nhà nước bao gồm:
– Nhà nước: Vừa là chủ thể đặc biệt (tư cách là chủ thể quyền lực nhà nước), vừa là chủ thể thường (tư cách bình đẳng với các chủ thể khác là cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước trong hoạt động tín dụng…).
– Các cơ quan nhà nước: Tham gia quan hệ pháp luật Ngân sách nhà nước với 2 tư cách là đại diện cho nhà nước (hải quan, cơ quan thuế…) và với tư cách của chính mình (quan hệ về chi ngân sách).
– Ngoài ra, còn các tổ chức kinh tế VN ở nước ngoài, các tổ chức kinh doanh, công dân Việt Nam và người nước ngoài khi các chủ thể này tham gia đóng góp, nộp ngân sách nhà nước và nhận kinh phí hoạt động từ Ngân sách nhà nước.
Nhận định 1.48
Bội chi ngân sách nhà nước là tình trạng tổng chi vượt tổng thu của ngân sách địa phương.
Nhận định Sai.
Điều 4 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định: “ Bội chi ngân sách nhà nước là bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng số chi ngân sách trung ương và tổng số thu ngân sách trung ương của năm ngân sách. Ngân sách địa phương được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước”.
Nhận định 1.49
Quỹ dự trữ tài chính ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh được trích lập từ các khoản thu nằm ngoài dự toán.
Nhận định Sai.
Điều 58 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định: Nguồn hình thành Quỹ dự trữ tài chính của trung ương và địa phương ngoài một phần từ tăng số thu so với dự toán còn có các khoản khác như: 50% kết dư ngân sách; Bố trí một khoản trong dự toán chi hàng năm của ngân sách và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Nhận định 1.50
Hội đồng nhân dân cấp huyện là cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách nhà nước cấp xã.
Nhận định Sai.
Khoản 2 Điều 25 Luật Ngân sách nhà nước 2002 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình. Như vậy chỉ có Hội đồng nhân dân cấp xã mới quyết định dự toán ngân sách cấp xã.
Chương 6: Xử lí vi phạm pháp luật về ngân sách nhà nước
Nhận định 1.51
Kiểm toán nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chi ngân sách nhà nước.
Nhận định Sai.
Khoản 1 Điều 70 Luật Ngân sách nhà nước 2002 quy định: “Thanh tra Tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành pháp luật về thu, chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản nhà nước của tổ chức, cá nhân…Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, Thanh tra Tài chính có quyền xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm”.
Nhận định 1.54
Quỹ dự trữ tài chính của trung ương được trích lập từ năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách trung ương.
Nhận định Sai.
Điều 63 Luật Ngân sách năm 2002 quy định: “Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được trích 50% chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau, nếu quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn thì chuyển số còn lại vào thu ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách các cấp khác ở địa phương được chuyển vào thu ngân sách năm sau”.
Nhận định 1.55
Ủy ban thường vụ Quốc Hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định cụ thể tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách.
Nhận định Sai.
Điều 16 Luật Ngân sách nhà nước 2002 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội là: Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách, quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Ngân sách nhà nước 2002.
Nhận định 1.56
Số tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách nhà nước năm trước được chuyển toàn bộ vào nguồn thu ngân sách năm sau
Nhận định Sai.
Một phần số tăng thu so với dự toán của ngân sách sẽ đưa vào nguồn quỹ dự trữ tài chính của cấp đó (Điều 58 Nghị định 60/2003/NĐ-CP)
Nhận định 1.57
Đối với ngân sách nhà nước cấp huyện và cấp xã, dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng nhằm thay thế cho dự trữ tài chính.
Nhận định Sai.
Đối với ngân sách nhà nước cấp huyện và xã không có quỹ tài chính. Dự phòng ngân sách nhà nước từ dự toán chi ngân sách được bố trí khoản dự phòng bằng 2% – 5% tổng số chi để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, nhiệm vụ quan trọng về trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán.
Nhận định 1.58
Quan hệ mua bán trái phiếu Chính Phủ là quan hệ pháp Luật Ngân sách nhà nước.
Nhận định Sai.
Không phải là quan hệ pháp luật mà đây là việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để phục vụ đầu tư phát triển của ngân sách Trung ương.
Nhận định 1.59
Khoản chi cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư là khoản chi đầu tư phát triển nhằm thúc đẩy các ngành kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp phát triển.
Nhận định Đúng.
Đây là phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước do trung ương thực hiện.
Nhận định 1.60
Phát hành tiền là một trong những biện pháp góp phần giải quyết bội chi Ngân sách nhà nước.
Nhận định Đúng.
Việc phát hành tiền sẽ tạo ra nguồn tài chính để thực hiện các khoản chi khi quỹ ngân sách nhà nước không đáp ứng được. Đây là biện pháp đơn giản dễ thực hiện. tuy nhiên, nếu không đảm bảo bởi một lượng tài sản vật chất có thật trong lưu thông sẽ là nguyên nhân làm phát sinh tình trạng lạm phát.
Nhận định 1.61
Quan hệ pháp luật ngân sách nhà nứơc luôn luôn được điều chỉnh bằng phương pháp mệnh lệnh quyền uy.
Nhận định Đúng.
Pháp luật Ngân sách nhà nước là một bộ phận cấu thành của Luật tài chính, bao gồm tổng hợp tất cả các quy phạm pháp luật, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo lệp, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước cũng như các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành vì lợi ích của giai cấp cầm quyền nên luôn mang tính mệnh lệnh bắt buộc đối với các đối tượng tham gia quan hệ.
Nhận định 1.62
Nguồn vốn vay nợ của Chính Phủ được sử dụng để đảm bảo họat động thường xuyên của Bộ máy nhà nứơc.
Nhận định Sai.
Nguồn vốn vay của Chính phủ là để giải quyết bội chi ngân sách hoặc để chi vào các khoản đầu tư phát triển.
Nhận định 1.63
Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh A quyết định trích 50% tiền án phí để tạm ứng dưỡng liêm cho cán bộ tòa án.
Nhận định Đúng.
Điều 18 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 quy định: “Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân thu phí có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của pháp luật”.
Nhận định 1.65
Trong mọi trường hợp, dự toán Ngân sách nhà nước phải được Quốc hội thông qua trước ngày 15/11 của năm trước.
Nhận định Sai.
Khoản 4 Điều 45 luật ngân sách nhà nước năm 2002 quy định: “Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định”.
Điều 49 luật Ngân sách nhà nước 2002 cũng quy định: “Việc điều chỉnh dự toán ngân sách được thực hiện theo quy định sau: “Trường hợp có biến động lớn về ngân sách so với dự toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể, Chính phủ lập dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trình Quốc hội … theo quy trình lập, quyết định ngân sách … Trường hợp có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số cơ quan, đơn vị, địa phương, song không làm biến động lớn đến tổng thể và cơ cấu ngân sách, Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước…”
Nhận định 1.66
Số tăng thu Ngân sách nhà nước được dùng để thưởng cho các đơn vị dự toán Ngân sách nhà nước theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
Nhận định Sai.
Mức thưởng được tính theo tỷ lệ % trên tổng số thu vượt, song không quá 30% số tăng thu so với dự toán và không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước (khoản 17 mục IV thông tư số 59/2003/TT-BTC). Căn cứ vào mức được thưởng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định việc sử dụng cho từng công trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhiệm vụ quan trọng thuộc nhiệm vụ ngân sách cấp tỉnh và thưởng cho ngân sách cấp dưới theo nguyên tắc gắn với thành tích quản lý thu trên địa bàn. Việc sử dụng tiền thưởng ở ngân sách cấp dưới do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng khác (khoản 5 Điều 56 Nghị định 60/2003/NĐ-CP).
Nhận định 1.67
Hội đồng nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định về mức thu phí trên địa bàn thuộc quyền quản lý.
Nhận định Sai.
Cấp huyện và xã HĐND không có thẩm quyền quyết định. Điều 11 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 quy định: “Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu phí, lệ phí được phân cấp do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính”.
Nhận định 1.68
Dự phòng ngân sách là khoản tiền được sử dụng để thực hiện những khoản chi khi nguồn thu chưa kịp đáp ứng.
Nhận định Sai.
Khoản 18 mục IV thông tư số 59/2003/TT-BTC quy định: “Dự phòng ngân sách được sử dụng cho các nhiệm vụ sau:
– Thực hiện các giải pháp khẩn cấp nhằm phòng chống thiên tai, hoả hoạn, tai nạn trên diện rộng;
– Khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn đối với thiệt hại tài sản nhà nước; hỗ trợ khắc phục hậu quả đối với Thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán đã giao đầu năm cho các đơn vị trực thuộc;
– Hỗ trợ ngân sách cấp dưới để xử lý các nhiệm vụ nói trên sau khi cấp dưới đã sử dụng dự phòng, một phần dự trữ tài chính của cấp mình mà vẫn chưa đáp ứng được”.
Nhận định 1.69
Bộ trưởng Bộ Tài chính là chủ thể duy nhất được quyền quyết định các khoản chi từ dự phòng ngân sách trung ương.
Nhận định Sai.
Khoản 1 Điều 9 luật Ngân sách nhà nước 2002 quy định: “Chính phủ quy định phân cấp thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và dự phòng ngân sách địa phương”. Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định: “Đối với dự phòng ngân sách trung ương, Bộ trưởng Bộ Tài chính được quyết định mức chi không quá 1 tỷ đồng đối với mỗi nhiệm vụ phát sinh…”.
Nhận định 1.70
Khách thể của quan hệ pháp luật tài chính có thể là hành vi tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Nhận định Sai.
Theo lý luận nhà nước và pháp luật thì khách thể của quan hệ pháp luật nói chung là những lợi ích vật chất hoặc phi vật chất mà các chủ thể nhắm tới khi tham gia quan hệ pháp luật đó. Vậy quan hệ pháp luật tài chính ngân sách nhà nước thì khách thể là tiền và các giấy tờ có giá trị có thể chuyển đổi thành tiền, nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật Ngân sách nhà nước./.






Chào luật sư, cho tôi xin file PDF của cuốn sách này được không ạ?
Email của tôi: [email protected]
Cảm ơn luật sư đã đọc bình luận này của tôi.